Bóng sấy hồng ngoại dùng trong chế biến gỗ: sấy veneer, sấy gỗ thanh, ổn định màu sắc

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined property: stdClass::$the_seo

Filename: news/detail.php

Line Number: 9

Backtrace:

File: /home/vattuphu10/domains/vattuphutrocongnghiep.vn/public_html/application/views/news/detail.php
Line: 9
Function: _error_handler

File: /home/vattuphu10/domains/vattuphutrocongnghiep.vn/public_html/application/controllers/News.php
Line: 96
Function: view

File: /home/vattuphu10/domains/vattuphutrocongnghiep.vn/public_html/index.php
Line: 315
Function: require_once

Đăng lúc: 2025-06-18 17:06:17

 

Thách thức kỹ thuật trong sấy veneer, gỗ thanh

Sấy veneer và sấy gỗ thanh đòi hỏi kiểm soát chính xác:

  • Độ ẩm: Giảm đều từ 60% → 8-12% tùy yêu cầu thành phẩm

  • Màu sắc: Đảm bảo sáng màu, đều màu, không cháy cạnh

  • Biến dạng: Tránh nứt nẻ, cong vênh do chênh lệch nhiệt – ẩm

  • Thời gian sấy: Cần nhanh nhưng kiểm soát chính xác tốc độ rút ẩm

Vấn đề chính:

  • Hệ sấy đối lưu nóng (lò sấy hơi nước, sấy điện trở thông thường) khó kiểm soát chính xác độ đồng đều trên bề mặt gỗ mỏng (veneer 0.3-1mm), dẫn đến cháy cạnh hoặc cong mặt.


Tại sao bóng sấy hồng ngoại phù hợp với sấy gỗ?

  • Truyền nhiệt trực tiếp bằng tia bức xạ → thâm nhập nhanh vào lớp gỗ mỏng.

  • Tăng tốc độ bay hơi bề mặt nhưng kiểm soát chính xác vùng tác động.

  • Nhiệt độ sấy ổn định ở dải 40°C – 150°C tùy loại bóng (carbon, ceramic, thạch anh).

  • Không tạo dòng gió mạnh gây cong vênh như sấy đối lưu cưỡng bức.



Nguyên lý truyền nhiệt bức xạ của bóng hồng ngoại khi sấy gỗ

  • Bóng phát tia hồng ngoại sóng trung/bước sóng dài (2 – 10 µm) phù hợp hấp thụ trên bề mặt gỗ.

  • Năng lượng truyền trực tiếp đến phân tử nước bên trong gỗ → tăng tốc bay hơi.

  • Hạn chế tối đa thất thoát nhiệt ra không gian → tiết kiệm điện năng.


Ưu điểm khi dùng bóng sấy hồng ngoại trong chế biến gỗ

Ưu điểm Lợi ích thực tế
Sấy nhanh hơn 20 – 30% Tăng năng suất dây chuyền
Đều màu, ổn định sắc vân gỗ Giữ giá trị thương mại sản phẩm
Giảm cong vênh, nứt mặt Giảm tỷ lệ phế phẩm
Kiểm soát chính xác vùng sấy Hạn chế cháy cạnh veneer
Tiết kiệm điện 20 – 40% Giảm chi phí vận hành lâu dài
Kích thước thiết bị gọn Dễ lắp mới hoặc cải tạo lò sấy cũ


Cấu hình hệ thống sấy gỗ bằng bóng hồng ngoại tiêu chuẩn

Hạng mục Thông số kỹ thuật
Loại bóng Carbon IR, Ceramic IR, Quartz IR
Công suất bóng 500W – 3.000W/bóng
Nhiệt độ bề mặt bóng 300 – 800°C
Khoảng cách sấy 20 – 80 cm (tùy gỗ veneer hay gỗ thanh)
Điều khiển PLC, cảm biến nhiệt độ, độ ẩm online
Tùy chọn thêm Biến tần kiểm soát gió, đảo chiều băng tải sấy

Tính toán kinh tế: tiết kiệm điện, ổn định chất lượng

  • Giảm chi phí điện năng: tiết kiệm ~25 – 40% so với lò sấy đối lưu truyền thống.

  • Giảm tỷ lệ lỗi nứt nẻ, cong vênh từ 8-10% xuống còn dưới 2%.

  • Tăng năng suất sản phẩm đạt chuẩn xuất khẩu (gỗ veneer, nội thất, sàn gỗ).


IPF VN – Đơn vị tư vấn thiết kế hệ thống sấy hồng ngoại cho ngành gỗ

  •  Khảo sát thực tế sản phẩm gỗ, độ dày, độ ẩm yêu cầu
  •  Tính toán số lượng bóng, công suất, băng chuyền phù hợp
  •  Thiết kế hệ thống cấp nhiệt – cấp gió – kiểm soát nhiệt chính xác
  •  Cung cấp trọn bộ bóng hồng ngoại chính hãng: thạch anh, carbon, ceramic
  •  Lắp đặt – vận hành – bảo trì định kỳ hệ thống sấy

Liên hệ IPF VN để nhận tư vấn giải pháp sấy hồng ngoại chuẩn kỹ thuật, tiết kiệm chi phí, ổn định chất lượng sản phẩm gỗ xuất khẩu.
Địa chỉ : Ngãi Cầu - An Khánh- Hoài Đức- Hà Nội
Hotline:
0359.206.292

Bài viết liên quan

Ứng dụng tủ hút khí độc trong phòng thí nghiệm dược phẩm, sinh học, hóa chất Ống sleeve xuyên tường chịu hóa chất – giải pháp cho nhà máy xi mạ, dệt nhuộm Nhà máy gỗ/ô tô áp dụng quạt hướng trục – hiệu quả xử lý khí thải sơn Ứng dụng quạt ly tâm trong hút bụi gỗ, dăm bào, bông vải Các loại van nhựa PP phổ biến: van bi, van cổng, van bướm, van một chiều Ưu – nhược điểm của bóng sấy hồng ngoại trong công nghiệp hiện đại Ưu – nhược điểm của quạt hướng trục D600 trong vận hành công nghiệp Tuổi thọ khay nhựa PP trong môi trường hóa chất. So sánh bánh răng nhựa và bánh răng kim loại – ưu nhược điểm. Cầu vi sinh cải tiến (D50/D75 siêu hoạt tính) – Giải pháp tăng diện tích bề mặt trong xử lý nước thải